Hướng dẫn chế độ hoá đơn nhập khẩu

Đăng lúc: Thứ năm - 30/06/2011 16:02
Hướng dẫn chế độ hoá đơn nhập khẩu

Hướng dẫn chế độ hoá đơn nhập khẩu

Ngày 12/05/2011, Bộ Tài Chính - Bộ Công Thương và Bộ Công An đã ban hành thông tư liên tịch 60/2011/BTC-CT-CA hướng dẫn chế độ hoá đơn chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: hàng hoá nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hoá nhập khẩu); xử lý vi phạm quy định về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

kiemtoannoibo.com.vn-Ngày 12/05/2011, Bộ Tài Chính - Bộ Công Thương và Bộ Công An đã ban hành thông tư liên tịch 60/2011/BTC-CT-CA hướng dẫn chế độ hoá đơn chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: hàng hoá nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hoá nhập khẩu); xử lý vi phạm quy định về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 
Web kiểm toán nội bộ đã xuất bản cuốn sách điện tử: VB-Chế độ hoá đơn nhập khẩu Cuốn sách này phân loại TT 60/2011/BTC-CT-CA theo từng chương, từng điều và tập hợp toàn bộ các văn bản liên quan đến TT 60/2011/BTC-CT-CA giúp bạn rất dễ tham chiếu khi đọc văn bản này.
 
Trong thông tư 60/2011/BTC-CT-CA  có 3 điểm quan trọng cần chú ý:
 
Trích dẫn thông tư liên tịch 60/2011/BTC-CT-CA:

     Điều 4. Thời hạn xuất trình hoá đơn, chứng từ

1. Đối với hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp dưới đây thì cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phải xuất trình hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hoá ngay tại thời điểm cơ quan kiểm tra yêu cầu xuất trình; trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu không có đại diện trực tiếp áp tải hàng hóa thì phải ủy quyền cho người nhận vận chuyển hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển xuất trình:

a) Hàng hoá nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, bao gồm cả trường hợp hàng hoá nhập khẩu đang để tại các địa điểm, kho, bến, bãi nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Hàng hoá nhập khẩu thuộc Danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hàng hoá nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của cơ sở đó (trong trường hợp cơ sở kinh doanh kho, bến, bãi đã đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) thì trong thời hạn 72 giờ, kể từ thời điểm kiểm tra hàng hoá của cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu, phải xuất trình hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa.

Tại thời điểm kiểm tra, nếu cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu không xuất trình được hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa thì cơ quan kiểm tra hàng hoá đó tiến hành tạm giữ hàng hóa để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa.

Trường hợp cuối thời hạn 72 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra nếu trùng vào thời gian nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động thì việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ và cơ quan kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào Biên bản kiểm tra.  

3. Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhưng cơ quan kiểm tra có căn cứ cho rằng nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì cơ quan kiểm tra thực hiện việc đối chiếu hồ sơ, xác minh nguồn gốc hàng hóa đó để xử lý theo quy định của pháp luật. 

            Điều 5. Quy định về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu vận chuyển từ nơi làm thủ tục hải quan vào nội địa

            1. Đối với hàng hoá do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu khi vận chuyển vào nội địa phải có các hoá đơn, chứng từ theo từng trường hợp cụ thể như sau:

            a) Bản chính Tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan; trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện khai hải quan điện tử phải có Tờ khai hải quan điện tử đã được xác nhận thông quan điện tử thực hiện theo Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử của Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 222/2009/TT-BTC).

            b) Trường hợp hàng hoá chưa hoàn thành thủ tục hải quan được đưa về bảo quản, hoặc chuyển địa điểm làm thủ tục hải quan thì trên Tờ khai hải quan phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan Hải quan theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Trường hợp khai hải quan điện tử thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 23, Điều 24 Thông tư số 222/2009/TT-BTC.

            c) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hoá được đăng ký Tờ khai hải quan một lần theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hoặc nhập khẩu hàng hoá phải vận chuyển nhiều lần, bằng nhiều phương tiện vận tải thì phải có bản sao Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Lệnh điều động của cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu. Lệnh điều động phải ghi rõ số lượng, chủng loại hàng hoá vận chuyển của Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu, số, ngày, tháng, năm, nơi đi, nơi đến, phương tiện vận tải, biển số phương tiện vận tải.

 

2. Đối với hàng hóa trao đổi, mua, bán của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế; hàng hoá không có trong Danh mục hàng hoá được sản xuất từ các nước có chung biên giới nhập khẩu dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hoá cư dân biên giới; hàng hoá là hành lý của người nhập cảnh vào Việt Nam vượt quá tiêu chuẩn được miễn thuế thì phải khai hải quan và thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu. Khi vận chuyển hàng hoá này vào nội địa phải có bản chính Tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan và chứng từ nộp thuế.

3. Đối với hàng hoá buôn bán qua biên giới bao gồm: hàng hoá nhập khẩu biên giới; hàng hoá đưa vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu thì phải có Tờ khai hàng hoá nhập khẩu được cơ quan Hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan.

4. Đối với hàng hoá là sản phẩm; nguyên, phụ liệu của các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc các hợp đồng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì hoá đơn, chứng từ thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có bản sao Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

b) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng trực thuộc khác địa bàn hoặc cửa hàng trực thuộc cùng địa bàn hạch toán độc lập thì phải có bản sao Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hoá đơn theo quy định.

c) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu bán cho các cơ sở kinh doanh khác thì phải có hoá đơn theo quy định.

5. Đối với hàng hoá nhập khẩu là mặt hàng nhà nước quy định phải dán tem hàng nhập khẩu thì ngoài các chứng từ áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể, các hàng hoá này phải có tem hàng nhập khẩu dán vào hàng hoá theo quy định.

            6. Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc Danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện ngoài các hoá đơn, chứng từ quy định đối với hàng nhập khẩu còn phải kèm theo các giấy tờ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp các giấy tờ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền đã nộp cho cơ quan Hải quan bản chính thì phải có bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu.

            Điều 6. Quy định về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trong thị trường nội địa

            1. Đối với hàng hoá của cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu khi bày bán tại các cửa hàng hoặc lưu kho thì phải có Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với trường hợp cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hoá đơn (đối với trường hợp cửa hàng hạch toán độc lập hoặc không cùng địa bàn với trụ sở chính), Phiếu nhập kho (đối với trường hợp hàng hoá lưu kho).

2. Đối với hàng hoá nhập khẩu của cơ sở kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu vận chuyển, bày bán hoặc lưu kho phải có hoá đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng theo hướng dẫn tại Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và quy định tại Chương III Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (sau đây viết tắt là Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ).

3. Trường hợp cơ sở kinh doanh điều chuyển hàng hoá nhập khẩu cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ... ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ sở kinh doanh đó đóng trụ sở hoặc điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; xuất trả hàng từ đơn vị phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng đi chào hàng; xuất hàng tham gia hội chợ, triển lãm thì phải có hoá đơn hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động.

            4. Đối với hàng hoá nhập khẩu mua của cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu thì phải có hoá đơn bán hàng của cơ quan này, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị từng loại hàng hoá.

            5. Đối với hàng hoá nhập khẩu mua của cơ quan Dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng của cơ quan Dự trữ quốc gia.

            6. Đối với Hàng hoá là quà biếu, quà tặng miễn thuế; hàng trao đổi trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hoá được sản xuất từ các nước có chung biên giới nhập khẩu dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hoá cư dân biên giới; hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế; hàng hoá miễn thuế bán trong các khu kinh tế cửa khẩu, nếu thay đổi mục đích sử dụng hoặc đem bán thì khi vận chuyển, bày bán, lưu kho ngoài khu kinh tế cửa khẩu, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ chứng minh hàng hoá đã được kê khai, nộp thuế.


Nguồn tin: http://kiemtoannoibo.com.vn
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Thống kê

  • Đang truy cập: 95
  • Hôm nay: 389
  • Tháng hiện tại: 13813
  • Tổng lượt truy cập: 2835564

Tin tức mới nhất

Bài được xem nhiều nhất