Phạt nặng hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Đăng lúc: Thứ sáu - 19/02/2016 16:38 - Người đăng bài viết: kiemtoannoibo
Phạt nặng hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Phạt nặng hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Hiện nay tình trạng trốn thuế xảy ra rất nhiều, đặc biệt là đối với việc trốn lậu thuế và lạm dụng thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu... bằng cách làm những thủ tục gian dối, tạm nhập tái xuất. Nghĩa là doanh nghiệp không hề có việc tái xuất mà vẫn làm thủ tục xuất hàng, tiêu thụ. Gần đây, có thêm những loại thuế như: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân... nhiều trường hợp cũng có biểu hiện gian dối. Các cơ quan thuế đang tích cực truy thu các doanh nghiệp nợ thuế và công khai danh sách các doanh nghiệp nợ thuế, hoặc có hành vi trốn thuế.
Hành vi nào được xem là trốn thuế?
Vấn đề trên được làm rõ tại Thông tư 166/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành năm 2013 nhằm Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính thuế và quy định các doanh nghiệp có các hành vi sau đây sẽ được xem là trốn thuế:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 Luật quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 9 Thông tư này và Khoản 9 Điều này.
b) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
c) Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.
d) Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.
đ) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.
e) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.
g) Sử dụng hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế (bao gồm cả không chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.
h) Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
i) Hủy bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
k) Sử dụng hóa đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp trong các trường hợp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai căn cứ tính thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận.
l) Người nộp thuế đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh.
m) Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Xử phạt nặng hành vi trốn thuế
Như vậy, có thể chia hành vi trốn thuế làm hai trường hợp: Trường hợp thứ nhất, Kế toán không hề biết nhưng vẫn làm theo sự điều hành của Gíam đốc công ty, như vậy thì bị truy cứu trách nhiệm của bạn sẽ được giảm so với Giám đốc công ty. Trường hợp thứ hai, Kế toán biết đó là hành vi trốn thuế nhưng vẫn làm. Trong cả hai trường hợp trên thì cả Kế toán và giám đốc công ty đều sẽ bị truy cứu và xử phạt. Bởi vì theo quy định của pháp luật khi có hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì Giám đốc cùng Kế toán trưởng sẽ phải chịu trách nhiệm. Mức phạt như thế nào sẽ phụ thuộc vào số thuế gian lận.
Mức xử phạt hành chính được quy định cụ thể theo Thông tư 166/2013/TT-BTC, mức phạt sẽ bằng số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
 Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế ) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên.
Ví dụ: Doanh nghiệp A trốn thuế số tiền nên tới 100.000.000 VNĐ số thuế phạt tương đương với số thuế trên Số tiền phạt = 100.000.000 VNĐ. Vừa phạt, vừa bị truy thu thuế tổng số tiền là 200.000.000 VNĐ.
– Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
Ví dụ: Doanh nghiệp B trốn thuế số tiền nên tới 100.000.000 VNĐ số thuế phạt là 1,5 lần với số thuế trên Số tiền phạt = 150.000.000 VNĐ. Vừa phạt, vừa bị truy thu thuế tổng số tiền là 250.000.000 VNĐ.
– Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.
Ví dụ: Doanh nghiệp B trốn thuế số tiền nên tới 100.000.000 VNĐ số thuế phạt là 2 lần với số thuế trên Số tiền phạt = 200.000.000 VNĐ. Vừa phạt, vừa bị truy thu thuế tổng số tiền là 300.000.000 VNĐ.
– Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.
Ví dụ: Doanh nghiệp B trốn thuế số tiền nên tới 100.000.000 VNĐ số thuế phạt là 2,5 lần với số thuế trên Số tiền phạt = 250.000.000 VNĐ. Vừa phạt, vừa bị truy thu thuế tổng số tiền là 350.000.000 VNĐ.
– Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.
Ví dụ: Doanh nghiệp B trốn thuế số tiền nên tới 100.000.000 VNĐ số thuế phạt là 3 lần với số thuế trên Số tiền phạt = 300.000.000 VNĐ. Vừa phạt, vừa bị truy thu thuế tổng số tiền là 400.000.000 VNĐ.
 
Trốn thuế, gian lận thuế là hành vi vi phạm pháp luật và bạn có thể sẽ bị xử phạt hành chính với mức xử phạt như trên. Tuy nhiên cũng có thể phạt ngồi tù nếu số thuế mà bạn trốn lớn được quy định trong Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật hình sư.
Từ khóa:

doanh nghiệp, thuế

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

Mã an toàn:   Mã chống spamThay mới     

 

Thống kê

  • Đang truy cập: 29
  • Hôm nay: 375
  • Tháng hiện tại: 11665
  • Tổng lượt truy cập: 2780983

Tin tức mới nhất

Bài được xem nhiều nhất